DAITO CO.,LTD.

SẢN PHẨM- Bột MoS2 -

Bột MoS2 (Molybdenum disulfide powder)

MoS2 Powder

Molybdenum sun-phát hóa (MoS2) là khoáng chất màu đen có chứa một nguyên tử chính (Mo) và hai nguyên tử lưu huỳnh (S) theo lớp dưới quá trình sun-phua hóa tự nhiên của lớp hợp kim molybdenum trong lòng đất.
Phân tử MoS2 siêu nhỏ,chỉ cỡ 6.26Å, toàn hạt (0.4μm) có nhiều lớp (600-700 lớp phân tử).
Những lớp phân tử này dễ phân tản ra và mỗi phân tử đều có liên kết mạnh, làm nên đặc tính ưu việt của thành phần hỗn hợp bôi trơn.

MoS2 Powder

LM-11 Technical (Kích thước trung bình của hạt 3.0-4.0 µm: Fisher No.)
LM-12 Technical Fine (Kích thước trung bình của hạt 0.7 µm : Fisher No.)
LM-13 Super Fine (Kích thước trung bình của hạt 0.4 µm : Fisher No.)

MoS2 là bột bôi trơn
Loại bột này chứa các hạt phẳng và độ ma sát thấp
Với lớp hạt phủ trên bề mặt kim loại, chống kim loại tiếp xúc nhau và bảo vệ bề mặt kim loại

Product number LM-11 LM-12 LM-13
Product name Z Powder NeO Z Powder SM Powder
Properties
  • Purity 98.2% min.
  • Average particle size
     3~4μm(Fisher No)
     30μm(Microtrac)
  • PH value 7.0
  • Purity 98.0% min.
  • Average particle size
     0.7μm (Fisher No)
     6μm(Microtrac)
  • pH value 6.0
  • Purity 98.0% min.
  • Average particle size
     0.4μm(Fisher No)
     1.5μm(Microtrac)
  • pH value 5.3
PV value (MPa・m/sec) 92
Heatproof temperature (℃) -180 - 450℃  In inert gas 1,100℃
Withstand load (MPa) 2,842
Coefficient of friction (μ) 0.03
Các công năng chính
  1. Phụ trợ thêm cho công năng của dầu, mỡ máy..v.v.
  2. Kết hợp với nhựa và các loại cao su khác..v.v.
  3. Phụ trợ kim loại trong đá hoặc cac-bon hóa
  4. Bôi trơn ở nhiệt độ rất thấp, hoặc siêu chân không

Measurement method of particle size

The most common measuring method is performed by using gaps between the particles. Powder has gaps between each other's particles, even if the powder is compressed, the gaps still remain. If large and small particles are distributed to be able to fill the gaps, the total volume of the gaps becomes small. Therefore, if the gap volume is measured, the distribution of the particles’ size can be inferred. The method is that to compress the powder with a constant air pressure, read the pressure drop at that time, the air permeability (Porosity = Ratio of the gap volume) will be obtained and then calculate the average particle size. When the particle shape is considered, this method is also an effective method for powders that are not spherical shape.

Method with using laser diffraction This method is that to irradiate a laser beam with a constant wavelength to the particle, and calculate the particle size and the particle size distribution from the pattern of scattered light intensity.
Actual particles are different in shape in each particle, so a lot of particles are measured in the same method, the sizes are determined statistically, and then calculate the diameters of various shapes into spheres. It is a main method for particle size measurement, and is a high effective method for particle size distribution measurement.